SAU KHI ĐẠT ĐỦ ĐIỀU KIỆN THÌ F2-99 SẼ ĐỔI ĐƯỢC LÊN F5-1 VÀ VỢ, CHỒNG, CON CÁI VISA HƯỞNG THEO SẼ LÀ F5-4
E7-2, E7-3, E7-4 theo luật thì hiện tại sau 5 năm chỉ đổi sang được visa cư trú F2-99 nhưng không phải chỉ dừng lại ở visa cứ trú F2-99 mà các bạn vẫn sẽ có cơ hội lên được visa vĩnh trú F5-1 nếu đạt điều kiện.
***ĐIỀU KIỆN ĐỂ F2-99 CHUYỂN ĐỔI LÊN F5-1
1. THỜI GIAN CƯ TRÚ: Sinh sống tại Hàn Quốc trên 5 năm (được phép cộng thời gian sinh sống của các loại visa đi làm trước đó)
2. THU NHẬP: Phải đạt thu nhập gấp đôi GNI người Hàn (hiện tại GNI người Hàn: 42,487,000원)
3. TIẾNG HÀN: Hoàn thành hết lớp Kiip5
4. ĐÓNG THUẾ ĐẦY ĐỦ CHO NHÀ NƯỚC
*** HỒ SƠ YÊU CẦU:
– Đơn đăng ký tổng hợp (통합신청서), lệ phí đóng cho Cục Xuất nhập cảnh 230.000 won
– Hộ chiếu (여권) photo + gốc
– Hợp đồng nhà (집계약서) photo
– Ảnh thẻ nền trắng trong vòng 6 tháng
– Lý lịch tư pháp số 2 (해외범죄경력증명서)
– Giấy bảo lãnh nhân thân (신원보증서)
– Giấy thuế của 1 năm gần nhất do nhà nước cấp (소득금액증명서)
– Bằng hội nhập xã hội lớp KIIP 5, hoặc bằng thi lớp KIIP tổng hợp nhập Quốc tich.
– Giấy xác nhận công việc hiện tại mình đang làm (재직증명서)
– Bằng cấp tốt nghiệp tại Hàn Quốc (학위증) nếu có.
*** HẠN CHẾ CẤP VISA F5-1 CHO CÁC TRƯỜNG HỢP NHƯ SAU :
- Người vi phạm luật pháp Hàn Quốc và nhận hình phạt ngồi tù trở lên, chưa quá 5 năm kể từ ngày chấm dứt việc thi hành hình phạt đó hoặc quyết định không thi hành án
- Người vi phạm luật pháp Hàn Quốc và nhận hình phạt là phạt tiền, chưa quá 3 năm kể từ ngày nộp tiền phạt đó (trong trường hợp bị giam ở nơi lao dịch do không nộp tiền thì tính từ ngày kết thúc việc giam giữ)
- Người vi phạm chưa quá 5 năm kể từ ngày vi phạm mục số 1 hoặc số 4 điều 7; hoặc mục 1 hoặc 2 điều 12 Luật “Quản lý xuất nhập cảnh”
- Người vi phạm trên 3 lần Luật “Quản lý xuất nhập cảnh” trong vòng 5 năm trước ngày đăng ký, trường hợp này ngoại trừ người nhận xử lý bằng tiền phạt
- Người vi phạm chưa quá 7 năm kể từ ngày xuất cảnh do nhận được lệnh cưỡng chế trục xuất theo mục 2 điều 59 Luật “Quản lý xuất nhập cảnh” hoặc chưa quá 5 năm kể từ ngày xuất cảnh do nhận được lệnh xuất cảnh theo điều 68 của cùng bộ luật
- Người nhận hình phạt ở nước ngoài do phạm tội liên quan đến bạo lực, đe dọa, uy hiếp, lừa đảo, lừa đảo qua điện thoại, ma túy, được quy định tại điều 2 luật đặc biệt “liên quan đến xử phạt những tội về bạo lực đặc biệt” ở nước ngoài, hoặc người được xác nhận là có nhận hình phạt cầm tù ở nước ngoài do những tội lỗi khác kể trên và được xác nhận thông qua Lý lịch tư pháp nước ngoài.
- Vi phạm nộp phạt trên 5 triệu won hoặc cộng vào trên 7 triệu won theo bộ luật của Cục Xuất nhập cảnh
- Những trường hợp bị cưỡng chế nhà nước theo điều 46 khoản 1 của Cục Xuất nhập cảnh